Đạo diễn chuyển động
Reel chỉ giữ được người xem khi mắt biết nhìn vào đâu và chuyển động nói cùng một ý với chữ. Skill này không đổi câu chữ MKT đã duyệt; nó chỉ đánh dấu chữ cần nhấn và chọn chuyển động cho từng cảnh theo nghĩa của cảnh đó.
Nói với MKT bằng tiếng Việt, câu ngắn, không thuật ngữ. Chỉ sửa briefs/<tên-video>/script.json.
Khi nào chạy
- Trong skill
tao-reel: sau khi MKT duyệt bảng kịch bản (bước 5), trước khi xem thử (bước 6).
- MKT xem thử thấy "nhàm", "chưa nổi", "hiệu ứng không hợp chủ đề", muốn nhấn chỗ khác.
Làm
- Chạy
./reel info gan-day: xem chữ ký chuyển động của các video gần đây. Video này phải khác các video cùng dịp / cùng sản phẩm: khác bố cục (layout) ở hook, khác kiểu nhấn, khác hoạt cảnh, khác chuyển cảnh. Validate cảnh báo khi trùng.
- Đọc
brief.md (dịp lễ, giọng điệu, người xem) và script.json (loại video, phong cách, từng cảnh). Xem phong cách: brand/styles/<phong-cách>.json (kiểu hiện chữ, chuyển cảnh mặc định).
- Với mỗi cảnh, trả lời 2 câu: cảnh này muốn người xem cảm thấy gì? và chữ nào phải đập vào mắt?
- Đánh dấu chữ nhấn bằng ngoặc vuông trong
onScreenText (và trong hook, cta cho khớp):
- 1–2 cụm mỗi cảnh (cảnh liệt kê: tối đa 3), mỗi cụm ≤ 16 ký tự (dài hơn thì máy tách từng từ, nhìn rối). Liệt kê nhiều thứ thì đánh từng cụm:
SIPOS lo [kho], [thu chi], [khách quen].
- Chỉ thêm
[ ], không đổi chữ. Đổi chữ là phải đưa MKT duyệt lại kịch bản.
- Ưu tiên: con số / ưu đãi, nỗi đau, lợi ích chính, tên sản phẩm, tên miền ở CTA.
- Chọn
motion cho từng cảnh theo bảng dưới, ghi why (1 câu lý do). Trường nào để trống thì dùng mặc định của phong cách.
- Kiểm:
./reel validate <tên-video> (không còn ✗; xử lý các cảnh báo về chữ nhấn).
- Luồng tự động (mặc định của
tao-reel): không chờ MKT, quay lại tao-reel để xuất. Luồng từng bước: trình bày bảng Cảnh · Chữ nhấn · Bố cục · Hiện chữ · Kiểu nhấn · Hoạt cảnh · Chuyển cảnh · Lý do, MKT đồng ý thì sang xem thử.
Trường motion của một cảnh
"motion": { "enter": "type", "emphasis": "strike", "decor": "none", "transition": "zoom-through", "why": "…" }
| Trường | Giá trị | Ý nghĩa |
|---|
layout (bố cục chữ) | left căn trái (mặc định) · center căn giữa · giant chữ khổng lồ · stack mỗi dòng một từ (câu ≤ 5 từ) · bottom chữ dưới đáy | Đổi bố cục giữa các video cùng loại để không trùng; cảnh có ảnh/khối ưu đãi chỉ đổi căn lề |
enter (chữ hiện) | rise trồi lên · slam dập mạnh · pop bật nảy · blur mờ → nét · type đánh máy · track giãn → khít | Nhịp vào của cả câu |
emphasis (nhấn cụm [ ]) | marker bút dạ quét · underline gạch chân vẽ · scribble gạch lượn tay · circle khoanh tròn bút đỏ · strike gạch xoá · punch dập nảy xoay · glow sáng rực | Nhịp riêng của chữ nhấn sau khi câu hiện xong |
decor (hoạt cảnh) | none · hearts tim · flowers hoa · sparkles lấp lánh · confetti pháo giấy · coins đồng xu · checks dấu tick · stars ngôi sao | Bung ra một lần khi chữ nhấn xuất hiện |
transition (vào cảnh) | vertical-push · zoom-through · elastic-push · blur-crossfade · dip-black · flash-white · whip · glitch-cut | Chuyển từ cảnh trước sang cảnh này |
Nghĩa → chuyển động
| Cảnh nói về | Hiện chữ | Nhấn | Hoạt cảnh |
|---|
| Nỗi đau, cách cũ, việc sẽ bỏ ("cộng sổ", "Excel", "chờ đợi") | type / blur | strike | none |
| Câu hỏi gây tò mò | type | underline | none |
| Lợi ích, tính năng chính | rise / pop | circle / marker | checks nếu là "xong, gọn, tự động" |
| Con số, giá, % giảm, doanh thu | slam | punch | coins (tiền, doanh thu) / confetti (ưu đãi) |
| Lời chúc, dịp lễ, cảm xúc ấm | blur | glow / scribble | theo dịp: flowers 8/3, 20/10 · hearts 14/2 · confetti Tết, khai trương, sinh nhật · stars Giáng sinh, Trung thu |
| Đánh giá, chất lượng, khách khen | rise | glow | stars |
| Bước ngoặt (từ nỗi đau sang giải pháp) | pop | marker | — ; chuyển cảnh zoom-through / whip |
| CTA: tên miền, "nhắn tin", "đăng ký" | (mặc định) | marker | none |
Nguyên tắc
- Không trùng video gần đây (bước 0): cùng dịp / cùng sản phẩm thì khác
layout của hook và khác bộ (enter, emphasis) ở ít nhất một nửa số cảnh. Bố trí trang trí (đốm sáng, vầng sáng, chữ mờ) máy tự đổi theo nội dung từng video.
- Một điểm nhìn mỗi cảnh: không nhấn quá 2 cụm (liệt kê: 3); không để mọi chữ đều nhấn.
- Đổi nhịp: hai cảnh liền nhau không dùng cùng
emphasis; giữ ít nhất 1 cảnh "lặng" (không decor) để cảnh có decor nổi lên. Tối đa 2 cảnh có decor trong video ≤ 20 giây.
- Theo năng lượng phong cách: phong cách êm (
lang-man, sang-trong, thu-gian, tin-cay) tránh slam, glitch-cut, flash-white; phong cách mạnh (hanh-dong, khuyen-mai, nang-dong) được slam, whip, punch. glitch-cut chỉ dùng với glitch-cyberpunk, tuong-lai, robot-cong-nghe.
- Đúng chủ đề: hoạt cảnh phải khớp nội dung và dịp (không bung tim cho video khuyến mãi phần mềm kho; không pháo giấy cho cảnh nỗi đau).
- Đọc được trước, đẹp sau: chữ nhấn vẫn phải đọc kịp (validate kiểm thời lượng); không thêm hiệu ứng làm chữ rung khi đang đọc.
- Cảnh BeforeAfter vào cảnh SAU luôn là wipe (máy tự đặt), không cần
transition.
Ví dụ (SIPOS · 20/10 · lãng mạn)
| Cảnh | Chữ | motion |
|---|
| Hook | Chị chủ quán, tối nay lại ngồi [cộng sổ]? | type · strike · — · lý do: nỗi đau ghi sổ, gạch xoá việc SIPOS bỏ đi |
| Lợi ích + ưu đãi | SIPOS lo [kho], [thu chi], [khách quen] | rise · circle · flowers · zoom-through |
| CTA | Tìm hiểu thêm tại [sipos.vn] | — · marker · — · blur-crossfade |
Không làm
- Không đổi chữ, thời lượng, thứ tự cảnh, nhạc, phong cách (việc của
tao-reel).
- Không sửa
templates/, brand/, config/. Muốn hiệu ứng chưa có trong bảng → ghi briefs/<tên-video>/review.md mục ## Cần dev.