name: videomotion description: Làm video tiếng Việt từ một yêu cầu, AI làm đạo diễn, không khung dựng sẵn: ý tưởng lớn, kịch bản, giọng VieNeu, phân cảnh theo lời, nhạc nền, dựng từng cảnh bằng agent Sonnet chạy song song (HyperFrames + GSAP), phụ đề, xuất MP4. Dùng khi người dùng gõ "/videomotion", "làm video", "video giải thích", "clip ngắn về X", "biến bài này thành video".
VideoMotion: AI làm đạo diễn cho video
Khung dựng sẵn làm video nào cũng một dáng. VideoMotion đưa cho AI thứ nó thật sự cần: gu (91 thẻ style), vốn từ chuyển động (motion/dong-tu.md) và một câu chuyện do đạo diễn viết. Bạn (phiên chính) là đạo diễn; từng cảnh giao cho agent vm-canh (Sonnet mới nhất, effort medium) dựng song song.
VV="${CLAUDE_PLUGIN_ROOT}"
PY="$HOME/.motionfly/venv/Scripts/python.exe"; [ -x "$PY" ] || PY="$HOME/.motionfly/venv/bin/python"
export PYTHONUTF8=1 HF_HUB_DISABLE_PROGRESS_BARS=1
Lần đầu trong phiên chạy python "$VV/tools/setup/doctor.py"; chưa SAN SANG thì theo skill vm-cai-dat. Mỗi video là thư mục videos/<slug>/ (slug không dấu, gạch nối).
Luật không đổi
- Số liệu, tên, ngày có nguồn. Tin tức và số phải tra; ví dụ tự đặt thì nói "ví dụ". Ghi nguồn vào
brief.json. - Tiếng Việt đủ dấu, không gạch ngang dài, không emoji trong lời đọc.
- Chữ là chữ HTML, không vẽ chữ vào ảnh.
Mọi thứ khác là gợi ý nghề.
1. Brief
Ghi brief.json: topic, audience, message (một câu thông điệp lõi), aspect (mặc định 9:16), duration_s (mặc định 60), style, voice (mặc định Ngọc Huyền), music (mặc định synth:<mood>), sources, auto. Chỉ hỏi thứ không đoán được, một câu một lần, phương án đề xuất đặt đầu. Người dùng nói "tự làm hết" thì auto: true.
2. Style
- Người dùng nêu tên thì dùng (tra
styles/INDEX.mdtheo tên Việt hoặc slug). - Chưa nêu thì gợi ý 3 style: một hợp chủ đề, một khác nền, một bất ngờ (bảng nhanh trong
styles/nhip-video.md). Vớiautothì tự chọn style hợp. - Đọc kỹ
styles/<slug>.mdvàstyles/nhip-video.md(cách dùng thẻ slide cho video). - Thẻ có mục Bản video thì ý tưởng lớn, nhân vật và
lookcủa storyboard đi theo mục đó, và xem ảnhdocs/assets/styles/<slug>.jpgđể biết đích đến: người dùng chọn style vì ảnh, video phải ra giống ảnh.
3. Ý tưởng lớn và kịch bản (cổng duyệt duy nhất)
Ý tưởng lớn trước. Một câu: video diễn ra trong thế giới nào, theo trục nào, với nhân vật hoặc vật xuyên suốt nào. Ví dụ: "Nhà máy là bàn cờ: mỗi lãng phí là một quân địch, AI là quân hậu đi một nước ăn ba quân." Câu chuyện làm video có hồn; style chỉ quyết định vẻ ngoài.
Viết script.json:
{"title": "...", "voice": "Ngọc Huyền", "aspect": "9:16",
"scenes": [{"id": "s1", "say": "Câu nói. | Câu sau khoảng nghỉ.", "intent": "ý cảnh"}], "pron": {}}
- 1 phút khoảng 150 đến 170 từ, 5 đến 9 cảnh. 3 giây đầu là câu móc.
- Mỗi cảnh 1 đến 3 câu, câu dưới 25 từ, văn nói.
|tạo khoảng nghỉ 0,55 giây. - Giọng VieNeu: câu có chủ ngữ tiếng Việt, tránh câu dưới 5 từ và câu mở đầu bằng tên tiếng Anh; số viết chữ số.
Gửi người dùng bảng ngắn: cảnh, lời đọc, hình ẩn dụ dự kiến. Chờ duyệt (bỏ qua nếu auto).
4. Giọng
Theo skill vm-giong. Xong khi có voice.wav, words.json.
5. Phân cảnh
Viết storyboard.json dựa trên mốc giọng thật trong words.json:
{"title": "...", "aspect": "9:16", "style": "pixel-rpg",
"idea": "câu ý tưởng lớn",
"look": "giọng hình chung trong 2 đến 4 câu: vật xuyên suốt trông thế nào, nghĩa của màu nhấn, cách cảnh vào ra",
"scenes": [{"id": "s1", "visual": "vật gì, đang làm gì, chuyển động theo động từ nào",
"anchors": [{"id": "hook", "kw": "từ đúng như lời đọc", "nth": 1, "off": -0.1}],
"in": "cách vào cảnh", "out": "cách sang cảnh sau"}]}
visualtả ý và vật, không tả bố cục pixel: để agent tự thiết kế.- Trạng thái nối cảnh: vật đi qua nhiều cảnh (thanh tiến độ, nhân vật, con số) thì ghi rõ trạng thái lúc vào và lúc ra trong
visualcủa từng cảnh (ví dụ "HP vào 9/10, ra 3/10"). Các agent chạy song song không thấy cảnh của nhau. - Vật dùng chung (nhân vật, khung giao diện, lớp nền) thì tả kích thước và vị trí cụ thể trong
look, hoặc vẽ sẵn vàocompositions/_nen.html. - Mỗi câu có ít nhất một neo;
kwviết đúng như trongsay. - Xen cảnh dày và cảnh thở; không để ba cảnh liền cùng một kiểu hình. Chọn 2 đến 3 khoảnh khắc "ồ" và tả kỹ hơn.
- Chạy
"$PY" "$VV/tools/timeline.py" <du-an>; sửa đến khi không cònKW miss.
6. Nhạc nền
Theo skill vm-nhac: ra mix.wav.
7. Dựng, render, giao
Theo skill vm-dung: phông, màu, giao cảnh song song cho vm-canh, ghép, hyperframes check, render, ghép âm, phụ đề.
Báo cáo cuối: đường dẫn tuyệt đối MP4 và SRT, độ dài, style, giọng, nguồn nhạc, chỗ nào là ví dụ tự đặt, nguồn tư liệu.